Nghị quyết 93 của HĐND TP Hà Nội quy định mức thu học phí chương trình bổ sung đối với các trường công lập chất lượng cao năm học 2026 - 2027.
Ở bậc tiểu học, năm nay có thêm các trường được công nhận là cơ sở giáo dục chất lượng cao như: Tiểu học Bắc Từ Liêm, Tiểu học Chu Văn An và Tiểu học An Dương Vương…
Danh sách mới cũng mở rộng đáng kể ở bậc THCS, với các trường như THCS Nguyễn Huy Tưởng, Nguyễn Gia Thiều, Nguyễn Văn Huyên, Nguyễn Thượng Hiền, Ngô Quyền, Trần Phú, Bắc Từ Liêm, Giảng Võ 2, Phan Bội Châu, Trưng Vương và Ngô Sỹ Liên.
Học phí từ 1,53 đến 5 triệu đồng một tháng
Ở bậc mầm non, 8 trường công lập chất lượng cao được áp dụng mức thu, dao động từ 2,22 đến 4,8 triệu đồng/học sinh/tháng tùy trường, độ tuổi và chương trình tiếng Anh.
Mức cao nhất 4,8 triệu đồng/tháng thuộc Trường Mầm non 20-10, áp dụng với chương trình mẫu giáo có 5 hoạt động tiếng Anh mỗi tuần. Mức thấp nhất 2,22 triệu đồng/tháng tại Trường Mầm non B (phường Cửa Nam), với chương trình mẫu giáo có 3 hoạt động tiếng Anh mỗi tuần.
Bậc tiểu học có 8 trường, mức thu từ 2,48 đến 4,59 triệu đồng/học sinh/tháng.
Trường Tiểu học đô thị Sài Đồng có mức thu cao nhất, 4,59 triệu đồng/tháng đối với học sinh lớp 1, 2; 4,39 triệu đồng với lớp 3 và 4,09 triệu đồng với lớp 4, 5.
Ở chiều ngược lại, Trường Tiểu học Bắc Từ Liêm có mức thu 2,48 triệu đồng/học sinh/tháng, thấp nhất trong nhóm tiểu học.
Với bậc THCS, mức thu trải rộng hơn, từ 1,53 đến 3,5 triệu đồng/học sinh/tháng.
Trường THCS Lê Lợi (phường Hà Đông) có mức thu cao nhất, 3,5 triệu đồng/tháng. Trong khi đó, Trường THCS Nguyễn Thượng Hiền (xã Vân Đình) có mức thấp nhất, 1,53 triệu đồng/tháng.
Một số trường có mức thu dưới 2 triệu đồng như THCS Trần Phú (1,68 triệu đồng), THCS Ngô Quyền (1,836 triệu đồng) và THCS Ngô Sỹ Liên (1,92 triệu đồng/học sinh/tháng).
Ở bậc THPT, danh sách năm nay có Trường THPT Phan Huy Chú - Đống Đa, với mức thu 5 triệu đồng/học sinh/tháng. Đây cũng là mức cao nhất trong toàn bộ 35 trường công lập chất lượng cao được phê duyệt.
Mức thu học phí các trường chất lượng cao của Hà Nội năm 2026 - 2027 như sau:
| STT | Tên đơn vị | Mức thu học phí năm học 2026-2027 |
| 1 | Trường Mầm non đô thị Sài Đồng, phường Phúc Lợi | |
| 1.1 | Nhà trẻ: từ 12 tháng đến dưới 36 tháng tuổi | 3.335.000 |
| 1.2 | Mẫu giáo (3 hoạt động tiếng Anh/tuần) | 3.320.000 |
| 1.3 | Mẫu giáo (5 hoạt động tiếng Anh/tuần) | 3.935.000 |
| 2 | Trường Mầm non 20-10, phường Cửa Nam | |
| 2.1 | Nhà trẻ: từ 12 tháng đến dưới 36 tháng tuổi | 4.000.000 |
| 2.2 | Mẫu giáo (3 hoạt động tiếng Anh/tuần) | 3.900.000 |
| 2.3 | Mẫu giáo (5 hoạt động tiếng Anh/tuần) | 4.200.000 |
| 3 | Trường Mầm non Chu Văn An, phường Việt Hưng | |
| 3.1 | Nhà trẻ: từ 12 tháng đến dưới 36 tháng tuổi | 2.770.000 |
| 3.2 | Mẫu giáo (3 hoạt động tiếng Anh/tuần) | 2.770.000 |
| 3.3 | Mẫu giáo (5 hoạt động tiếng Anh/tuần) | 4.200.000 |
| 4 | Trường Mầm non Việt Bun, phường Hai Bà Trưng | |
| 4.1 | Nhà trẻ: từ 12 tháng đến dưới 36 tháng tuổi | 2.825.000 |
| 4.2 | Mẫu giáo (3 hoạt động tiếng Anh/tuần) | 2.605.000 |
| 4.3 | Mẫu giáo (5 hoạt động tiếng Anh/tuần) | 3.215.000 |
| 5 | Trường Mầm non B, phường Cửa Nam | |
| 5.1 | Nhà trẻ: từ 12 tháng đến dưới 36 tháng tuổi | 3.440.000 |
| 5.2 | Mẫu giáo (3 hoạt động tiếng Anh/tuần) | 2.220.000 |
| 5.3 | Mẫu giáo (5 hoạt động tiếng Anh/tuần) | 3.870.000 |
| 6 | Trường Mầm non Việt Triều Hữu nghị, phường Kim Liên | |
| 6.1 | Nhà trẻ: từ 12 tháng đến dưới 36 tháng tuổi | 3.770.000 |
| 6.2 | Mẫu giáo (3 hoạt động tiếng Anh/tuần) | 3.320.000 |
| 6.3 | Mẫu giáo (5 hoạt động tiếng Anh/tuần) | 4.200.000 |
| 7 | Trường Mầm non Mai Dịch, phường Phú Diễn | |
| 7.1 | Nhà trẻ: từ 12 tháng đến dưới 36 tháng tuổi | 2.880.000 |
| 7.2 | Mẫu giáo (3 hoạt động tiếng Anh/tuần) | 2.992.000 |
| 7.3 | Mẫu giáo (5 hoạt động tiếng Anh/tuần) | 3.652.000 |
| 8 | Trường Mầm non Phú Minh, phường Tây Tựu | |
| 8.1 | Nhà trẻ: từ 12 tháng đến dưới 36 tháng tuổi | 2.380.000 |
| 8.2 | Mẫu giáo (3 hoạt động tiếng Anh/tuần) | 2.380.000 |
| 8.3 | Mẫu giáo (5 buổi tiếng Anh/tuần) | 2.830.000 |
| 9 | Trường Tiểu học Nam Từ Liêm, phường Xuân Phương | 3.650.000 |
| 10 | Trường Tiểu học đô thị Sài Đồng, phường Phúc Lợi | |
| 10.1 | Khối 1, 2 | 4.590.000 |
| 10.2 | Khối 3 | 4.390.000 |
| 10.3 | Khối 4, 5 | 4.090.000 |
| 11 | Trường Tiểu học Tràng An, phường Hoàn Kiếm | 3.236.000 |
| 12 | Trường Tiểu học Chu Văn An, phường Việt Hưng | 2.620.000 |
| 13 | Trường Tiểu học Vạn Bảo, phường Hà Đông | 3.000.000 |
| 14 | Trường Tiểu học Bắc Từ Liêm, phường Tây Tựu | 2.480.000 |
| 15 | Trường Tiểu học An Dương Vương, xã Đông Anh | 2.830.000 |
| 16 | Trường Tiểu học Hoàng Mai, phường Hoàng Mai | 3.060.000 |
| 17 | Trường Trung học cơ sở Nam Từ Liêm, phường Xuân Phương | 3.020.000 |
| 18 | Trường Trung học cơ sở Cầu Giấy, phường Yên Hòa | 3.000.000 |
| 19 | Trường Trung học cơ sở Thanh Xuân, phường Thanh Xuân | 3.200.000 |
| 20 | Trường Trung học cơ sở Chu Văn An, phường Việt Hưng | 3.300.000 |
| 21 | Trường Trung học cơ sở Lê Lợi, phường Hà Đông | 3.500.000 |
| 22 | Trường Trung học cơ sở Nguyễn Huy Tưởng, xã Đông Anh | 2.160.000 |
| 23 | Trường Trung học cơ sở Nguyễn Gia Thiều, phường Phúc Lợi | 2.580.000 |
| 24 | Trường Trung học cơ sở Nguyễn Văn Huyên, xã Sơn Đồng | 2.140.000 |
| 25 | Trường Trung học cơ sở Nguyễn Thượng Hiền, xã Vân Đình | 1.530.000 |
| 26 | Trường Trung học cơ sở Chu Văn An, xã Thanh Trì | |
| 26.1 | Khối 6 | 2.700.000 |
| 26.2 | Khối 7, 8, 9 | 2.500.000 |
| 27 | Trường Trung học cơ sở Ngô Quyền, xã Đông Anh | 1.836.000 |
| 28 | Trường Trung học cơ sở Hoàng Mai, phường Hoàng Mai | |
| 28.1 | Khối 6,7,8 | 2.140.000 |
| 28.2 | Khối 9 | 2.568.000 |
| 29 | Trường Trung học cơ sở Trần Phú, xã Phú Xuyên | 1.680.000 |
| 30 | Trường Trung học cơ sở Bắc Từ Liêm, phường Tây Tựu | 2.350.000 |
| 31 | Trường Trung học cơ sở Giảng Võ 2, phường Giảng Võ | 2.750.000 |
| 32 | Trường Trung học cơ sở Phan Bội Châu, phường Long Biên | 2.550.000 |
| 33 | Trường Trung học cơ sở Trưng Vương, xã Quang Minh | 2.000.000 |
| 34 | Trường Trung học cơ sở Ngô Sỹ Liên, phường Chương Mỹ | 1.920.000 |
| 35 | Trường Trung học phổ thông Phan Huy Chú - Đống Đa | 5.000.000 |