Hà Nội thông qua mức thu học phí năm học 2023-2024

0:00 / 0:00
0:00
TPO - HĐND TP. Hà Nội đã thông qua 3 Nghị quyết về mức thu học phí năm học 2023 -2024. Theo đó, học phí cao nhất tại khu vực thành thị đối với các trường công lập là 300.000 đồng/tháng.

Tại kỳ họp thứ 12, HĐND.TP Hà Nội chiều ngày 4/7, HĐND TP. đã thông qua Nghị quyết về học phí các bậc học năm 2023-2024 trên địa bàn thành phố Hà Nội.

Cụ thể: Nghị quyết Quy định mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn thành phố Hà Nội năm học 2023-2024 quy định mức thu học phí năm học 2023-2024 bằng mức sàn của khung học phí theo quy định của Chính phủ.

Học phí các cấp học ở Hà Nội từ năm 2023-2024 như sau:

Đơn vị: đồng/học sinh/tháng

Vùng

Mầm non

Tiểu học

THCS

THPT

Thành thị (phường, thị trấn)

300.000

300.000

300.000

300.000

Nông thôn (xã, trừ xã miền núi)

100.000

100.000

100.000

200.000

Dân tộc thiểu số và miền núi (các xã miền núi)

50.000

50.000

50.000

100.000

Mức thu học phí theo hình thức học trực tuyến bằng 75% mức thu trên.

Hà Nội thông qua mức thu học phí năm học 2023-2024 ảnh 1

Hà Nội đã thông qua mức thu học phí năm học 2023-2024

* Nghị quyết Quy định về mức trần học phí đối với cơ sở giáo dục công lập chất lượng cao trên địa bàn Thủ đô năm học 2023-2024 quy định:

Đơn vị: Đồng/học sinh/năm

TT

Trường công chất lượng cao

Trần học phí năm học 2023-2024

1

Mầm non

5.100.000

2

Tiểu học

5.900.000

3

THCS

5.300.000

4

THPT

6.100.000

Mức thu học phí theo hình thức học trực tuyến bằng 75% mức thu trên.

Dựa vào mức trần và điều kiện của trường, của địa phương, các trường tự xây dựng mức học phí cụ thể.

* Nghị quyết quy định về giá dịch vụ giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông sử dụng ngân sách nhà nước áp dụng đối với các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên của TP.Hà Nội năm học 2023-2024 quy định:

Đơn vị: Đồng/học sinh/năm

TT

Trường công chất lượng cao

Trần học phí năm học 2023-2024

1

Mầm non

12.400.000

2

Tiểu học

7.500.000

3

THCS

9.450.000

4

THPT

9.600.000

5

PTDTNT

24.600.000

6

HS khuyết tật tại các cơ sở giáo dục hòa nhập

27.250.000

MỚI - NÓNG