Tỉ lệ chọi vào lớp 10 THPT công lập Hà Nội năm nay ra sao?

Năm học 2025-2026, Hà Nội có những điều chỉnh quan trọng được cho là sẽ tác động mạnh mẽ đến số lượng học sinh đăng ký dự tuyển vào lớp 10 THPT công lập. Chính vì thế, tỉ lệ chọi của các trường cũng sẽ trở nên khó đoán. 

Năm học 2025-2026, Hà Nội có 147.000 học sinh tốt nghiệp THCS nhưng chỉ có 88.000 em vào học THPT công lập, tương đương khoảng 60%.

Một trong những điều chỉnh đầu tiên đó là, trong mùa tuyển sinh năm nay, Hà Nội bỏ phân chia thành 12 khu vực tuyển sinh như các năm trước. Theo đó, thí sinh không còn bị hạn chế đăng ký nguyện vọng theo khu vực. Mỗi em được đăng ký 3 nguyện vọng trường THPT công lập không chuyên bất kỳ trên toàn thành phố.

Thứ hai, thí sinh đăng ký nguyện vọng dự tuyển vào các trường công lập bằng hình thức trực tuyến trong thời gian từ ngày 10 - 17/4 trên cổng tuyển sinh đầu cấp của thành phố.

Trong thời gian đăng ký, thí sinh được điều chỉnh nguyện vọng (nếu có) trên cổng tuyển sinh trước 24 giờ ngày 17/4. Đây là một điều chỉnh quan trọng, khác biệt so với những năm trước.

Học sinh Trường THCS Đống Đa (Hà Nội) trong chương trình tư vấn tuyển sinh lớp 10 năm nay

Theo đó, sau khi đăng ký, thí sinh vẫn có thể cân nhắc, điều chỉnh lại nguyện vọng theo mong muốn. Trước đây, học sinh nộp bản đăng ký nguyện vọng trực tiếp và không được điều chỉnh sau khi đã nộp.

Thứ ba, Sở GD&ĐT Hà Nội điều chỉnh rút ngắn điểm chênh lệch giữa các nguyện vọng. Năm nay, xét nguyện vọng 2 cao hơn nguyện vọng 1 chỉ còn 0,5 điểm thay vì 1 điểm như trước đây; xét nguyện vọng 3 cao hơn nguyện vọng 1 chỉ còn 1 điểm, thay vì 2 điểm như trước.

Theo đánh giá, điều chỉnh này cũng tác động mạnh đến việc thí sinh lựa chọn nguyện vọng 2, 3 không quá chênh lệch điểm chuẩn so với nguyện vọng 1 nhằm đảm bảo an toàn như trước.

Chuyên gia dự đoán, với những điều chỉnh như vậy, năm nay dự kiến một số trường top đầu, trường top giữa sẽ có sự biến động về số lượng thí sinh đăng ký, tỉ lệ chọi. Khi phạm vi lựa chọn mở rộng, các trường top đầu chắc chắn sẽ thu hút nhiều hồ sơ hơn và mức cạnh tranh có thể tăng. Vì thế, tỉ lệ chọi năm nay sẽ khó đoán.

Năm 2024, toàn thành phố có 133.000 học sinh tốt nghiệp THCS, trong đó có gần 106.000 em đăng ký dự thi vào lớp 10 THPT.

Năm đó, Trường THPT Yên Hòa có tỉ lệ chọi cao nhất là 1/3,11; Trường THPT Lê Quý Đôn - Hà Đông cao thứ hai với 1/2,9; Trường THPT Trần Hưng Đạo xếp thứ ba với tỉ lệ 1/2,25, THPT Kim Liên có tỉ lệ chọi 1/2,09; THPT Nhân Chính 1/2,40; THPT Khương Hạ 1/2,34; THPT Thăng Long có tỉ lệ chọi 1/2,02…

Năm 2025, toàn thành phố có 127.000 học sinh tốt nghiệp và chỉ có hơn 103.000 thí sinh dự thi vào lớp 10.

Trong số các trường công lập, Trường THPT Yên Hòa tiếp tục dẫn đầu về tỉ lệ chọi 1/2,44; THPT Lê Quý Đôn - Hà Đông đứng thứ hai về tỉ lệ chọi với 1/2,35; thứ ba là THPT Kim Liên, THPT Đống Đa với tỉ lệ chọi 1/2.0…

Chỉ tiêu tuyển sinh và tỉ lệ chọi vào lớp 10 các trường THPT công lập của Hà Nội năm 2024 và năm 2025 như sau:

TT
Tên trường
Chỉ tiêu 2024
Tỷ lệ chọi 2024
Chỉ tiêu 2025
Tỷ lệ chọi 2025
1
THPT Phan Đình Phùng
675
1,97
720
1,93
2
THPT Phạm Hồng Thái
675
1,28
720
1,79
3
THPT Nguyễn Trãi - Ba Đình
675
1,75
765
1,17
4
THPT Tây Hồ
675
2,15
765
1,58
5
THPT Chu Văn An
360
1,61
6
THPT Trần Phú - Hoàn Kiếm
675
1,53
765
1,78
7
THPT Việt Đức
810
1,51
945
1,67
8
THPT Thăng Long
675
2,02
675
1,27
9
THPT Trần Nhân Tông
720
1,86
720
1,25
10
THPT Đoàn Kết - Hai Bà Trưng
675
0,82
675
1,20
11
THPT Đống Đa
675
1,53
720
2,10
12
THPT Kim Liên
675
2,09
765
2,15
13
THPT Lê Quý Đôn - Đống Đa
675
1,52
720
1,52
14
THPT Quang Trung - Đống Đa
675
1,39
675
1,63
15
THPT Nhân Chính
585
2,40
585
1,89
16
Trần Hưng Đạo - Thanh Xuân
675
1,83
765
1,25
17
THPT Khương Đình
675
1,47
765
1,34
18
THPT Khương Hạ
400
2,34
400
1,93
19
THPT Cầu Giấy
675
1,85
720
1,96
20
THPT Yên Hòa
675
3,11
765
2,44
21
THPT Hoàng Văn Thụ
675
2,38
765
1,31
22
THPT Trương Định
675
1,45
675
1,60
23
THPT Việt Nam - Ba Lan
675
1,74
765
1,17
24
THPT Ngô Thì Nhậm
675
1,32
675
1,94
25
THPT Ngọc Hồi
675
2,08
675
1,09
26
THPT Đông Mỹ
675
0,83
765
0,92
27
THPT Nguyễn Quốc Trinh
630
0,73
720
1,18
28
THPT Nguyễn Gia Thiều
675
1,69
675
1,58
29
THPT Lý Thường Kiệt
495
1,15
675
1,02
30
THPT Thạch Bàn
675
1,71
765
1,07
31
THPT Phúc Lợi
675
1,36
765
0,90
32
THPT Cao Bá Quát - Gia Lâm
675
1,08
765
1,29
33
THPT Dương Xá
630
2,03
720
1,36
34
THPT Nguyễn Văn Cừ
630
2,15
720
1,69
35
THPT Yên Viên
630
2,06
720
1,76
36
THPT Đa Phúc
540
1,54
675
1,15
37
THPT Kim Anh
675
1,40
675
1,14
38
THPT Minh Phú
495
1,69
585
1,52
39
THPT Sóc Sơn
675
1,35
675
1,23
40
THPT Trung Giã
630
1,13
630
1,35
41
THPT Xuân Giang
540
1,74
630
1,63
42
THPT Bắc Thăng Long
675
1,22
675
1,25
43
THPT Cổ Loa
675
1,38
765
1,36
44
THPT Đông Anh
675
2,03
720
1,72
45
THPT Liên Hà
675
1,23
675
1,16
46
THPT Vân Nội
675
1,79
720
1,49
47
THPT Mê Linh
585
1,36
630
1,09
48
THPT Quang Minh
540
1,16
540
1,75
49
THPT Tiền Phong
495
1,45
495
1,28
50
THPT Tiến Thịnh
495
1,14
495
1,50
51
THPT Tự Lập
540
0,81
540
0,74
52
THPT Yên Lãng
495
1,14
495
1,28
53
THPT Nguyễn Thị Minh Khai
675
2,18
765
1,64
54
THPT Xuân Đỉnh
675
1,93
765
1,41
55
THPT Thượng Cát
540
1,51
585
0,99
56
THPT Đại Mỗ
675
1,71
720
1,37
57
THPT Trung Văn
675
1,14
520
1,46
58
THPT Xuân Phương
675
1,51
765
1,05
59
THPT Mỹ Đình
675
1,97
765
1,59
60
THPT Hoài Đức A
630
1,30
720
1,03
61
THPT Hoài Đức B
675
1,52
720
1,38
62
THPT Vạn Xuân - Hoài Đức
585
1,40
675
1,20
63
THT Hoài Đức C
495
2,10
540
1,99
64
THPT Đan Phượng
675
1,13
675
1,18
65
THPT Hồng Thái
585
0,98
585
1,36
66
THPT Tân Lập
585
1,37
630
1,08
67
THPT Thọ Xuân
450
1,49
540
0,64
68
THPT Ngọc Tảo
675
1,09
720
1,46
69
THPT Phúc Thọ
675
1,34
720
1,25
70
THPT Vân Cốc
585
1,25
585
1,32
71
THPT Tùng Thiện
675
1,51
765
1,69
72
THPT Xuân Khanh
540
0,98
630
0,80
73
THPT Sơn Tây
270
2,30
74
THPT Ba Vì
630
1,02
630
1,16
75
THPT Bất Bạt
450
0,94
450
0,82
76
Phổ thông Dân tộc nội trú
140
1,22
140
1,16
77
THPT Ngô Quyền - Ba Vì
675
1,53
675
1,47
78
THPT Quảng Oai
675
1,48
675
1,73
79
THPT Minh Quang
540
0,63
540
0,73
80
THPT Bắc Lương Sơn
495
0,77
495
0,80
81
Hai Bà Trưng - Thạch Thất
585
1,66
675
1,28
82
Phùng Khắc Khoan - Thạch Thất
675
1,24
540
1,36
83
THPT Thạch Thất
675
1,16
675
1,17
84
THPT Minh Hà
450
1,18
450
1,57
85
THPT Cao Bá Quát - Quốc Oai
585
1,22
585
1,37
86
THPT Minh Khai
675
1,56
675
1,47
87
THPT Quốc Oai
675
1,36
675
1,34
88
THPT Phan Huy Chú - Quốc Oai
630
1,13
720
1,31
89
THPT Lê Quý Đôn - Hà Đông
675
2,90
765
2,35
90
THPT Quang Trung - Hà Đông
675
1,95
720
1,68
91
THPT Trần Hưng Đạo - Hà Đông
675
2,55
720
1,63
92
THPT Chúc Động
675
1,17
765
1,03
93
THPT Chương Mỹ A
675
1,29
720
1,34
94
THPT Chương Mỹ B
675
1,14
720
1,20
95
THPT Xuân Mai
675
1,42
765
1,24
96
THPT Nguyễn Văn Trỗi
675
1,33
720
1,38
97
THPT Nguyễn Du - Thanh Oai
675
1,22
765
1,33
98
THPT Thanh Oai A
630
1,97
720
1,51
99
THPT Thanh Oai B
675
1,42
720
1,05
100
THPT Thường Tín
675
1,07
675
1,17
101
THPT Nguyễn Trãi - Thường Tín
540
1,11
630
1,00
102
THPT Lý Tử Tấn
585
1,50
585
1,24
103
THPT Tô Hiệu - Thường Tín
585
1,44
630
1,43
104
THPT Vân Tảo
540
1,36
585
1,30
105
THPT Đồng Quan
540
1,20
630
1,06
106
THPT Phú Xuyên A
675
1,18
585
1,07
107
THPT Phú Xuyên B
675
1,13
630
1,49
108
THPT Tân Dân
495
1,20
585
1,30
109
THPT Hợp Thanh
585
1,00
495
1,33
110
THPT Mỹ Đức A
675
1,25
675
1,04
111
THPT Mỹ Đức B
630
1,31
585
1,50
112
THPT Mỹ Đức C
540
1,09
585
1,12
113
THPT Đại Cường
360
0,79
450
0,65
114
THPT Lưu Hoàng
450
0,83
495
0,90
115
THPT Trần Đăng Ninh
540
1,37
540
1,27
116
THPT Ứng Hòa A
540
1,23
585
0,94
117
THPT Ứng Hòa B
450
1,01
540
0,82

Kỳ thi tuyển sinh lớp 10 THPT của Hà Nội năm nay tổ chức từ ngày 30-31/5. Mỗi thí sinh sẽ dự 3 bài thi gồm: Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ để lấy kết quả tuyển vào các trường THPT.

Hiện nay, Hà Nội chưa công bố chỉ tiêu tuyển sinh của từng trường cũng như chưa có số lượng học sinh đăng ký dự tuyển. Tuy nhiên, với số lượng học sinh tốt nghiệp năm nay lên tới 147.000 học sinh, trong khi các trường THPT công lập, Trung tâm GDNN - GDTX, các trường nghề chỉ tuyển khoảng 88.000 chỉ tiêu (khoảng 60%) thì kỳ thi vẫn sẽ rất căng thẳng, áp lực.