Tỷ lệ chọi vào lớp 10 ở Hà Nội trong những năm gần đây: Trường nào cao nhất?

0:00 / 0:00
0:00
TPO - Hàng năm, Sở GD&ĐT Hà Nội đều công bố số lượng học sinh đăng ký dự tuyển vào lớp 10 của từng trường THPT công lập. THPT Yên Hòa, trường THPT Chu Văn An, THPT Phan Đình Phùng, THPT Sơn Tây, THPT Nhân Chính,...luôn có tỷ lệ chọi cao.

Năm học 2023-2024 Hà Nội có hơn 129.000 học sinh tốt nghiệp THCS. Tuyển vào lớp 10 trường công lập khoảng 72.000 học sinh, tăng khoảng 1.000 học sinh so với năm học 2022-2023.

Tỷ lệ chọi lớp 10 vào 117 trường THPT công lập ở Hà Nội năm 2023 như sau:

Trường

Chỉ tiêu

NV 1

NV 2

NV 3

Cộng

Tỷ lệ chọi

KHU VỰC 1







Ba Đình







THPT Phan Đình Phùng

675

1505

82

18

1605

2,23

THPT Phạm Hồng Thái

585

1183

1077

168

2428

2,02

THPT Nguyễn Trãi - Ba Đình

640

1288

1326

248

2862

2,01

Tây Hồ







THPT Tây Hồ

720

1400

2388

813

4601

1,94

THPT Chu Văn An

270

926

12

28

966

3,43

KHU VỰC 2







Hoàn Kiếm







THPT Trần Phú - Hoàn Kiếm

765

1418

192

31

1641

1,85

THPT Việt Đức

810

1440

39

10

1489

1,78

Hai Bà Trưng







THPT Thăng Long

675

856

27

6

889

1,27

THPT Trần Nhân Tông

675

835

339

26

1200

1,24

THPT Đoàn Kết - Hai Bà Trưng

675

987

1646

91

2724

1,46

KHU VỰC 3







Đống Đa







THPT Đống Đa

675

1449

1693

280

3422

2,15

THPT Kim Liên

675

1768

61

18

1847

2,62

THPT Lê Quý Đôn - Đống Đa

675

1149

132

28

1309

1,70

THPT Quang Trung - Đống Đa

675

1264

1867

197

3328

1,87

Thanh Xuân







THPT Nhân Chính

585

1264

209

50

1523

2,16

Trần Hưng Đạo - Thanh Xuân

675

1022

1601

747

3370

1,51

THPT Khương Đình

675

1379

2335

1317

5031

2,04

THPT Khương Hạ

280

995

2461

1155

4611

3,55

Cầu Giấy







THPT Cầu Giấy

720

1678

627

66

2371

2,33

THPT Yên Hòa

720

1647

69

12

1728

2,29

KHU VỰC 4







Hoàng Mai







THPT Hoàng Văn Thụ

720

914

626

234

1774

1,27

THPT Trương Định

720

1476

1710

986

4172

2,05

THPT Việt Nam - Ba Lan

720

918

223

123

1264

1,28

Thanh Trì







THPT Ngô Thì Nhậm

675

1045

710

262

2017

1,55

THPT Ngọc Hồi

585

605

82

34

721

1,03

THPT Đông Mỹ

405

575

1253

239

2067

1,42

THPT Nguyễn Quốc Trinh

585

892

2778

903

4573

1,52

KHU VỰC 5







Long Biên







THPT Nguyễn Gia Thiều

675

961

23

10

994

1,42

THPT Lý Thường Kiệt

495

709

195

35

939

1,43

THPT Thạch Bàn

720

1258

2321

542

4121

1,75

THPT Phúc Lợi

720

1010

851

96

1957

1,40

Gia Lâm







THPT Cao Bá Quát - Gia Lâm

675

849

156

32

1037

1,26

THPT Dương Xá

630

868

192

23

1083

1,38

THPT Nguyễn Văn Cừ

630

1584

4003

1001

6588

2,51

THPT Yên Viên

630

1235

231

61

1527

1,96

KHU VỰC 6







Sóc Sơn







THPT Đa Phúc

675

735

35

123

893

1,09

THPT Kim Anh

540

625

249

40

914

1,16

THPT Minh Phú

450

674

2100

869

3643

1,50

THPT Sóc Sơn

630

793

23

32

848

1,26

THPT Trung Giã

540

745

565

283

1593

1,38

THPT Xuân Giang

540

846

1046

503

2395

1,57

Đông Anh







THPT Bắc Thăng Long

675

866

311

166

1343

1,28

THPT Cổ Loa

720

974

16

31

1021

1,35

THPT Đông Anh

630

1146

1205

139

2490

1,82

THPT Liên Hà

675

889

32

18

939

1,32

THPT Vân Nội

720

1197

911

247

2355

1,66

Mê Linh







THPT Mê Linh

540

618

5

26

649

1,14

THPT Quang Minh

450

584

1639

1683

3906

1,30

THPT Tiền Phong

450

701

2076

1140

3917

1,56

THPT Tiến Thịnh

450

584

1172

1779

3535

1,30

THPT Tự Lập

450

343

1867

4446

6656

0,76

THPT Yên Lãng

450

581

75

30

686

1,29

KHU VỰC 7







Bắc Từ Liêm







THPT Nguyễn Thị Minh Khai

720

1209

35

18

1262

1,68

THPT Xuân Đỉnh

720

1087

167

40

1294

1,51

THPT Thượng Cát

540

820

1105

316

2241

1,52

Nam Từ Liêm







THPT Đại Mỗ

765

1102

3403

3520

8025

1,44

THPT Trung Văn

480

1121

1383

1283

3787

2,34

THPT Xuân Phương

720

1040

1741

386

3167

1,44

THPT Mỹ Đình

675

1383

562

140

2085

2,05

Hoài Đức







THPT Hoài Đức A

630

763

222

150

1135

1,21

THPT Hoài Đức B

675

911

356

201

1468

1,35

THPT Vạn Xuân - Hoài Đức

585

821

691

348

1860

1,40

THT Hoài Đức C

495

801

2251

1469

4521

1,62

Đan Phượng







THPT Đan Phượng

675

759

47

49

855

1,12

THPT Hồng Thái

495

648

701

315

1664

1,31

THPT Tân Lập

585

757

933

673

2363

1,29

THPT Thọ Xuân

450

321

1445

817

2583

0,71

KHU VỰC 8







Phúc Thọ







THPT Ngọc Tảo

675

840

35

65

940

1,24

THPT Phúc Thọ

675

902

542

360

1804

1,34

THPT Vân Cốc

495

586

1316

1196

3098

1,18

Sơn Tây







THPT Tùng Thiện

675

902

542

360

1804

1,34

THPT Xuân Khanh

495

435

1492

1303

3230

0,88

THPT Sơn Tây

270

708

6

8

722

2,62

Ba Vì







THPT Ba Vì

585

641

957

683

2281

1,10

THPT Bất Bạt

450

367

1144

1138

2649

0,82

Phổ thông Dân tộc nội trú

140

153

2

3

158

1,09

THPT Ngô Quyền - Ba Vì

675

886

205

48

1139

1,31

THPT Quảng Oai

675

1065

313

154

1532

1,58

THPT Minh Quang

450

229

1329

1958

3516

0,51

KHU VỰC 9







Thạch Thất







THPT Bắc Lương Sơn

450

311

1271

2624

4206

0,69

Hai Bà Trưng - Thạch Thất

585

683

907

283

1873

1,17

Phùng Khắc Khoan - Thạch Thất

630

798

52

42

892

1,27

THPT Thạch Thất

675

845

35

57

937

1,25

THPT Minh Hà

450

843

2634

1934

5411

1,87

Quốc Oai







THPT Cao Bá Quát - Quốc Oai

540

803

406

540

1749

1,49

THPT Minh Khai

630

951

696

666

2313

1,51

THPT Quốc Oai

675

897

18

22

937

1,33

THPT Phan Huy Chú - Quốc Oai

540

668

1724

1143

3535

1,24

KHU VỰC 10







Hà Đông







THPT Lê Quý Đôn - Hà Đông

765

1802

16

15

1833

2,36

THPT Quang Trung - Hà Đông

765

1524

824

13

2361

1,99

THPT Trần Hưng Đạo - Hà Đông

765

1171

1176

326

2673

1,53

Chương Mỹ







THPT Chúc Động

675

905

1200

311

2416

1,34

THPT Chương Mỹ A

675

1008

89

85

1182

1,49

THPT Chương Mỹ B

675

797

1793

1565

4155

1,18

THPT Xuân Mai

675

961

69

57

1087

1,42

THPT Nguyễn Văn Trỗi

675

624

2262

1637

4523

0,92

Thanh Oai







THPT Nguyễn Du - Thanh Oai

630

956

207

174

1337

1,52

THPT Thanh Oai A

630

1043

1271

252

2566

1,66

THPT Thanh Oai B

675

842

418

234

1494

1,25

KHU VỰC 11







Thường Tín







THPT Thường Tín

630

764

14

41

819

1,21

THPT Nguyễn Trãi - Thường Tín

540

833

973

1466

3272

1,54

THPT Lý Tử Tấn

585

618

2153

2010

4781

1,06

THPT Tô Hiệu - Thường Tín

585

849

1135

654

2638

1,45

THPT Vân Tảo

540

996

1132

574

2702

1,84

Phú Xuyên







THPT Đồng Quan

540

632

33

65

730

1,17

THPT Phú Xuyên A

675

731

97

114

942

1,08

THPT Phú Xuyên B

540

783

646

347

1776

1,45

THPT Tân Dân

495

593

1275

403

2271

1,20

KHU VỰC 12







Mỹ Đức







THPT Hợp Thanh

495

599

1207

302

2108

1,21

THPT Mỹ Đức A

675

804

24

60

888

1,19

THPT Mỹ Đức B

585

797

90

73

960

1,36

THPT Mỹ Đức C

450

487

1378

2039

3904

1,08

Ứng Hòa







THPT Đại Cường

315

322

1097

3090

4509

1,02

THPT Lưu Hoàng

360

353

1048

1412

2813

0,98

THPT Trần Đăng Ninh

540

702

791

389

1882

1,30

THPT Ứng Hòa A

540

636

181

107

924

1,18

THPT Ứng Hòa B

450

437

1385

862

2684

0,97

Năm 2022, THPT Yên Hòa có tỉ lệ chọi cao nhất là 1/3, sau đó là các trường THPT Chu Văn An, THPT Sơn Tây, THPT Nhân Chính...

Đừng đầu chính là THPT Yên Hòa với tỉ lệ chọi 1/3,03 (trong số hơn 3 thí sinh sẽ có 1 thí sinh đỗ), tiếp theo đó là THPT Chu Văn An (1/2,87), THPT Sơn Tây (1/2,73), THPT Nhân Chính (1/2,53), THPT Lê Quý Đôn - Hà Đông (1/2,51)...

Cụ thể năm 2022 như sau:

STT

Mã trường

Trường

Chỉ tiêu

Số học sinh đăng ký

Tỉ lệ chọi NV1 (1 chọi mấy?)

NV1

NV2

NV3

1

2

3

4

5

6

7


Khu vực TS: 1 (10101: Ba Đình, 10124: Tây Hồ)



1

101

Nguyễn Trãi-Ba Đình

640

1.026

1132

259

1,60

2

102

Phạm Hồng Thái

675

1.318

1236

394

1,95

3

103

Phan Đình Phùng

675

1.579

141

27

2,34

4

2402

Tây Hồ

720

1.237

2177

1063

1,72



CỘNG KHU VỰC

2.710

5.160

4686

1743

1,90

Khu vực TS: 2 (10111: Hai Bà Trưng, 10113: Hoàn Kiếm)



5

1101

Đoàn Kết-Hai Bà Trưng

675

984

1811

198

1,46

6

1102

Thăng Long

675

1.088

54

33

1,61

7

1103

Trần Nhân Tông

675

1.305

1359

122

1,93

8

1301

Trần Phú-Hoàn Kiếm

720

1.358

224

73

1,89

9

1302

Việt Đức

765

1.570

136

37

2,05



CỘNG KHU VỰC

3.510

6.305

3584

463

1,80

Khu vực TS: 3 (10104: Cầu Giấy, 10108: Đống Đa, 10128: Thanh Xuân)



10

402

Cầu Giấy

720

1.666

818

154

2,31

11

403

Yên Hòa

675

2.048

144

30

3,03

12

801

Đống Đa

675

1.317

1529

551

1,95

13

802

Kim Liên

765

1.487

59

27

1,94

14

803

Lê Quý Đôn-Đống Đa

720

1.289

427

53

1,79

15

804

Quang Trung-Đống Đa

675

1.294

2180

352

1,92

16

2801

Nhân Chính

585

1.482

282

68

2,53

17

2802

Trần Hưng Đạo-Thanh Xuân

675

1.229

1880

1249

1,82

18

2803

Khương Đình

675

978

1737

1378

1,45

19

2804

TH, THCS và Khương Hạ

280

688

2207

1498

2,46



CỘNG KHU VỰC

6.445

13.478

11263

5360

2,09

Khu vực TS: 4 (10114: Hoàng Mai, 10127: Thanh Trì)



20

1401

Hoàng Văn Thụ

675

1.353

1355

756

2,00

21

1402

Trương Định

720

1.167

1720

1616

1,62

22

1403

Việt Nam-Ba Lan

720

1.070

479

386

1,49

23

2701

Ngọc Hồi

585

713

109

80

1,22

24

2702

Ngô Thì Nhậm

675

1.111

675

534

1,65

25

2703

Đông Mỹ

540

757

1806

897

1,40

26

2704

Nguyễn Quốc Trinh

585

712

2242

1176

1,22



CỘNG KHU VỰC

4.500

6.883

8386

5445

1,53

Khu vực TS: 5 (10109: Gia Lâm, 10115: Long Biên)



27

901

Cao Bá Quát-Gia Lâm

675

774

107

35

1,15

28

902

Dương Xá

630

1.072

253

38

1,70

29

903

Nguyễn Văn Cừ

585

1.140

2956

816

1,95

30

904

Yên Viên

630

1.135

268

135

1,80

31

1501

Lý Thường Kiệt

495

735

293

95

1,48

32

1502

Nguyễn Gia Thiều

675

1.107

25

9

1,64

33

1503

Phúc Lợi

720

1.032

1305

270

1,43

34

1504

Thạch Bàn

720

1.212

2426

710

1,68



CỘNG KHU VỰC

5.130

8.207

7633

2108

1,60

Khu vực TS: 6 (10107: Đông Anh, 10116: Mê Linh, 10122: Sóc Sơn)



35

701

Bắc Thăng Long

675

1.123

1156

536

1,66

36

702

Cổ Loa

675

1.074

47

72

1,59

37

703

Đông Anh

630

1.068

860

119

1,70

38

704

Liên Hà

675

911

41

34

1,35

39

705

Vân Nội

675

927

504

136

1,37

40

1601

Mê Linh

450

587

10

20

1,30

41

1602

Quang Minh

450

675

2108

2581

1,50

42

1603

Tiền Phong

450

580

1488

959

1,29

43

1604

Tiến Thịnh

450

515

1047

931

1,14

44

1605

Tự Lập

450

268

1663

4075

0,60

45

1606

Yên Lãng

450

576

56

29

1,28

46

2201

Đa Phúc

675

977

47

77

1,45

47

2202

Kim Anh

495

774

550

126

1,56

48

2203

Minh Phú

450

714

2126

991

1,59

49

2204

Sóc Sơn

630

779

17

30

1,24

50

2205

Trung Giã

540

707

608

318

1,31

51

2206

Xuân Giang

450

844

1005

555

1,88



CỘNG KHU VỰC

9.270

13.099

13333

11589

1,41

Khu vực TS: 7 (10103: Bắc Từ Liêm, 10106: Đan Phượng, 10112: Hoài Đức, 10118: Nam Từ Liêm)



52

301

Nguyễn Thị Minh Khai

675

1.570

54

33

2,33

53

302

Thượng Cát

585

692

1134

406

1,18

54

303

Xuân Đỉnh

675

1.216

257

97

1,80

55

601

Đan Phượng

675

750

52

38

1,11

56

602

Hồng Thái

585

846

894

308

1,45

57

603

Tân Lập

585

789

960

732

1,35

58

1201

Hoài Đức A

630

791

236

167

1,26

59

1202

Hoài Đức B

675

1.008

280

248

1,49

60

1203

Vạn Xuân-Hoài Đức

585

818

670

209

1,40

61

1204

Hoài Đức C

495

797

2566

1599

1,61

62

1801

Đại Mỗ

720

890

2787

3674

1,24

63

1802

Trung Văn

480

761

950

1331

1,59

64

1803

Xuân Phương

675

835

1614

640

1,24

65

1804

Mỹ Đình

520

1.297

1464

621

2,49



CỘNG KHU VỰC

8.560

13.060

13918

10103

1,53

Khu vực TS: 8 (10102: Ba Vì, 10120: Phúc Thọ, 10123: Sơn Tây)



66

201

Ba Vì

675

642

807

386

0,95

67

202

Bất Bạt

495

369

1281

1226

0,00

68

203

Minh Quang

405

253

1439

2016

0,00

69

204

Ngô Quyền-Ba Vì

675

978

229

77

1,45

70

205

Quảng Oai

675

1.079

403

174

1,60

71

2001

Ngọc Tảo

675

952

73

84

1,41

72

2002

Phúc Thọ

675

937

527

309

1,39

73

2003

Vân Cốc

540

720

2129

1099

1,33

74

2302

Tùng Thiện

675

1.014

323

19

1,50

75

2303

Xuân Khanh

540

445

1622

1739

0,00



CỘNG KHU VỰC

6.030

7.389

8833

7129

1,23

Khu vực TS: 9 (10121: Quốc Oai, 10125: Thạch Thất)



76

2101

Cao Bá Quát-Quốc Oai

540

835

441

699

1,55

77

2102

Minh Khai

630

995

591

798

1,58

78

2103

Quốc Oai

675

929

8

16

1,38

79

2104

Phan Huy Chú-Quốc Oai

540

738

2032

1512

1,37

80

2501

Bắc Lương Sơn

450

406

993

1702

0,00

81

2502

Hai Bà Trưng-Thạch Thất

585

854

1003

171

1,46

82

2503

Phùng Khắc Khoan-Thạch Thất

630

1.001

32

36

1,59

83

2504

Thạch Thất

675

783

9

32

1,16

84

2505

Minh Hà

450

373

2050

1571

0,00



CỘNG KHU VỰC

5.175

6.914

7159

6537

1,34

Khu vực TS: 10 (10105: Chương Mỹ, 10110: Hà Đông, 10126: Thanh Oai)



85

501

Chúc Động

675

1.098

1445

407

1,63

86

502

Chương Mỹ A

675

1.048

76

49

1,55

87

503

Chương Mỹ B

675

974

2052

1884

1,44

88

504

Xuân Mai

675

1.104

86

52

1,64

89

505

Nguyễn Văn Trỗi

675

680

2476

1817

1,01

90

1003

Lê Quý Đôn-Hà Đông

720

1.805

42

33

2,51

91

1004

Quang Trung-Hà Đông

720

1.723

1146

37

2,39

92

1005

Trần Hưng Đạo-Hà Đông

720

1.220

1516

562

1,69

93

2601

Nguyễn Du-Thanh Oai

630

880

149

159

1,40

94

2602

Thanh Oai A

630

1.134

1597

172

1,80

95

2603

Thanh Oai B

630

893

278

145

1,42



CỘNG KHU VỰC

7.425

12.559

10863

5317

1,69

Khu vực TS: 11 (10119: Phú Xuyên, 10129: Thường Tín)



96

1901

Đồng Quan

540

686

25

29

1,27

97

1902

Phú Xuyên A

675

850

60

108

1,26

98

1903

Phú Xuyên B

540

631

517

258

1,17

99

1904

Tân Dân

495

600

1679

381

1,21

100

2901

Lý Tử Tấn

585

802

2742

2860

1,37

101

2902

Nguyễn Trãi-Thường Tín

540

660

837

1745

1,22

102

2903

Tô Hiệu-Thường Tín

585

813

540

261

1,39

103

2904

Thường Tín

630

808

11

38

1,28

104

2905

Vân Tảo

540

764

768

489

1,41



CỘNG KHU VỰC

5.130

6.614

7179

6169

1,29

Khu vực TS: 12 (10117: Mỹ Đức, 10130: Ứng Hòa)



105

1701

Hợp Thanh

495

609

1057

200

1,23

106

1702

Mỹ Đức A

675

760

5

23

1,13

107

1703

Mỹ Đức B

585

846

94

68

1,45

108

1704

Mỹ Đức C

495

533

897

1389

1,08

109

3001

Đại Cường

315

285

1115

2617

0,00

110

3002

Lưu Hoàng

360

364

1154

1739

1,01

111

3003

Trần Đăng Ninh

540

698

580

472

1,29

112

3004

Ứng Hoà A

540

645

129

78

1,19

113

3005

Ứng Hoà B

450

490

1048

829

1,09



CỘNG KHU VỰC

4.455

5.230

6079

7415

1,17

Khu vực TS: (Toàn TP)



114

2401

Chu Văn An

270

776

29

46

2,87

115

206

PT Dân tộc nội trú

140

174

2

6

1,24

116

2301

Sơn Tây

270

738

7

11

2,73



CỘNG KHU VỰC

680

1.688

38

63

2,48



CỘNG TOÀN THÀNH PHỐ

69.020

106.586

102954

69441

1,54

Năm 2021, kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 có 93.362 học sinh đăng ký dự tuyển, số học sinh đăng ký nguyện vọng 1 là 93.254 em, còn lại 108 học sinh chỉ đăng ký dự tuyển vào các lớp chuyên. Tổng chỉ tiêu tuyển sinh vào lớp 10 của các trường là 67.446 học sinh.

Nhiều trường số lượng đăng ký nguyện vọng 1 gấp đôi so với chỉ tiêu như trường THPT Yên Hòa: số đăng ký nguyện vọng 1 là 2.096 NV1/720 chỉ tiêu (tỷ lệ chọi 2,91). Trường Lê Quý Đôn (Hà Đông) số đăng ký nguyện vọng 1 là 1744 NV1/675 chỉ tiêu (tỷ lệ chọi 2,58). Trường Nguyễn Thị Minh Khai số đăng ký nguyện vọng 1 là 1562 NV1/675 chỉ tiêu (tỷ lệ chọi 2,31).

Trường Quang Trung (Hà Đông) số đăng ký nguyện vọng 1 là 1550 NV1/675 chỉ tiêu (tỷ lệ chọi 2,30). Trường Nhân Chính số đăng ký nguyện vọng 1 là 1336 NV1/585 chỉ tiêu (tỷ lệ chọi 2,28). THPT Kim Liên số đăng ký nguyện vọng 1 là 1484 NV1/675(2,2); THPT Phan Đình Phùng số đăng ký nguyện vọng 1 là 1287 NV1/600 (tỷ lệ chọi 2,15); THPT Cầu Giấy số đăng ký nguyện vọng 1 là 1481 NV1/720 (tỷ lệ chọi 2,06).

Top 20 trường có tỷ lệ chọi cao nhất năm 2021 như sau:

Tỷ lệ chọi vào lớp 10 ở Hà Nội trong những năm gần đây: Trường nào cao nhất? ảnh 1

Căn cứ vào số lượng học sinh đăng ký dự tuyển và chỉ tiêu được giao, học sinh có thể biết được “tỷ lệ chọi” vào lớp 10 của từng trường trung học phổ thông công lập năm học 2021-2022.

Cụ thể như sau:

Tỷ lệ chọi vào lớp 10 ở Hà Nội trong những năm gần đây: Trường nào cao nhất? ảnh 2
Tỷ lệ chọi vào lớp 10 ở Hà Nội trong những năm gần đây: Trường nào cao nhất? ảnh 3
Tỷ lệ chọi vào lớp 10 ở Hà Nội trong những năm gần đây: Trường nào cao nhất? ảnh 4
MỚI - NÓNG