13 TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG n Thứ Ba n Ngày 3/11/2026 THANH TOÁN SỐ TÍN DỤNG TĂNG TỐC, LÃI SUẤT CHO VAY TĂNG GẦN 1% Theo ông Đào Văn Hà, Phó Vụ trưởng Vụ Dự báo Thống kê, Ngân hàng Nhà nước (NHNN), đến ngày 26/10/2026, dư nợ tín dụng đối với nền kinh tế đạt 20,8 triệu tỷ đồng, tăng 11,94% so với cuối năm 2025. NHNN dự kiến tăng trưởng tín dụng toàn hệ thống năm 2026 khoảng 15%, đồng thời có thể điều chỉnh linh hoạt theo diễn biến thực tế. Nguồn vốn tiếp tục được mở rộng nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất, kinh doanh, song phải gắn với kiểm soát lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô và bảo đảm an toàn hệ thống ngân hàng. Trong khi tín dụng tăng trưởng, mặt bằng lãi suất cho vay vẫn chịu áp lực. Theo ông Hà, tính đến ngày 10/10, lãi suất cho vay bình quân đối với các giao dịch phát sinh mới ở mức 9,07%/năm, tăng 0,98 điểm phần trăm so với cuối năm 2025. Lãi suất tiền gửi bình quân các giao dịch mới đạt 6,44%/năm, tăng 1,21 điểm phần trăm. NHNN nhận định lãi suất đang có xu hướng tăng chậm lại. Cơ quan này tiếp tục giữ nguyên các mức lãi suất điều hành, đồng thời triển khai giải pháp ổn định mặt bằng lãi suất, phấn đấu giảm lãi suất cho vay để hỗ trợ doanh nghiệp và người dân. Để đáp ứng nhu cầu vốn cho tăng trưởng, NHNN cũng tạo thêm dư địa tín dụng đối với các lĩnh vực, dự án quan trọng, quy mô lớn, trọng điểm. Tuy nhiên, việc tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp không thể chỉ trông chờ vào hệ thống ngân hàng mà cần sự phối hợp đồng bộ của các bộ, ngành và các chủ thể trong nền kinh tế. MINH BẠCH LÃI SUẤT, CHỦ ĐỘNG QUẢN TRỊ KHOẢN VAY Trao đổi với phóng viên Tiền Phong, ông Nguyễn Quang Huy, Chuyên gia kinh tế Khoa Tài chính - Ngân hàng, Đại học Nguyễn Trãi, cho rằng thị trường tín dụng lành mạnh cần được xây dựng trên nền tảng hợp đồng rõ ràng, thông tin đầy đủ và trách nhiệm của các bên. Theo ông Huy, trước khi ký hợp đồng vay, khách hàng cần tìm hiểu kỹ lãi suất ưu đãi, mức lãi suất sau thời gian ưu đãi, phương thức điều chỉnh, biên độ lãi suất, phí trả nợ trước hạn, phí chậm trả, lãi suất quá hạn và điều kiện giải ngân. Người vay cũng cần xác định tiền lãi được tính trên dư nợ giảm dần hay dư nợ ban đầu, đề nghị ngân hàng cung cấp bảng minh họa nghĩa vụ trả nợ theo từng kỳ. Điều này giúp nhận diện đầy đủ chi phí thực tế, tránh chỉ quan tâm đến mức lãi suất ưu đãi ban đầu mà bỏ qua nghĩa vụ tài chính trong suốt thời gian vay. Đặc biệt, khách hàng cần tính toán các kịch bản lãi suất tăng để đánh giá khả năng trả nợ. Nếu nhận thấy nghĩa vụ tài chính có thể vượt quá khả năng chi trả, người vay nên chủ động trao đổi với ngân hàng để tìm phương án phù hợp, thay vì chờ khó khăn kéo dài mới xử lý. Ở chiều ngược lại, các tổ chức tín dụng cần bảo đảm thông tin tư vấn đầy đủ, dễ hiểu và nhất quán. Khi điều chỉnh lãi suất, ngân hàng cần thông báo rõ mức lãi suất mới, căn cứ áp dụng, thời điểm có hiệu lực và số tiền dự kiến khách hàng phải trả. Theo chuyên gia, một thị trường vốn bền vững không đòi hỏi lợi ích của các bên phải giống nhau, mà cần dung hòa những lợi ích khác biệt trên nền tảng minh bạch, trách nhiệm và khả năng thích ứng. Khi chi phí vốn được định giá hợp lý, nguồn vốn sử dụng hiệu quả và các bên chủ động quản trị rủi ro, tín dụng sẽ phát huy tốt hơn vai trò hỗ trợ doanh nghiệp, người dân và tăng trưởng kinh tế. NGỌC MAI KHÓA THẺ CÀNG SỚM, GIẢM THIỂU RỦI RO Thẻ tín dụng mang lại sự tiện lợi trong thanh toán, nhưng cũng tiềm ẩn nguy cơ mất tiền nếu rơi vào tay người khác. Khi phát hiện thất lạc thẻ, khách hàng cần chủ động khóa thẻ trên ứng dụng ngân hàng hoặc liên hệ tổng đài chính thức để yêu cầu khóa ngay. Trách nhiệm đối với các giao dịch phát sinh sau khi mất thẻ không được xác định chỉ dựa trên việc ai đang giữ thẻ hoặc thời điểm khoản tiền xuất hiện trên sao kê. Ngân hàng cần xem xét thời điểm giao dịch thực tế, thời điểm tiếp nhận thông báo mất thẻ, tình trạng khóa thẻ, phương thức xác thực và các điều khoản sử dụng thẻ. Với giao dịch phát sinh trước khi ngân hàng nhận được thông báo mất thẻ, trách nhiệm của các bên sẽ được xem xét căn cứ vào thỏa thuận sử dụng thẻ và quy định liên quan. Nếu giao dịch được thực hiện sau khi ngân hàng đã xác nhận khóa thẻ, khách hàng cần yêu cầu kiểm tra, làm rõ nguyên nhân và trách nhiệm xử lý. Đáng lưu ý, thời điểm giao dịch thực tế được thực hiện có thể khác thời điểm giao dịch được ghi nhận trên sao kê. Vì vậy, không thể mặc định khách hàng phải chịu toàn bộ thiệt hại chỉ vì giao dịch xuất hiện trên tài khoản, cũng không thể khẳng định ngân hàng sẽ hoàn tiền trong mọi trường hợp. CHỦ ĐỘNG TRA SOÁT KHI PHÁT HIỆN GIAO DỊCH LẠ Nếu phát hiện giao dịch không do mình thực hiện, khách hàng cần thông báo ngay cho ngân hàng, yêu cầu tra soát và khiếu nại giao dịch. Ngân hàng sẽ tiếp nhận thông tin, kiểm tra dữ liệu và phối hợp với các bên liên quan để xác minh theo quy trình áp dụng. Khách hàng nên lưu giữ tin nhắn thông báo giao dịch, lịch sử khóa thẻ, thời điểm liên hệ ngân hàng và các chứng cứ liên quan. Những thông tin này giúp làm rõ diễn biến sự việc, hỗ trợ quá trình xác định trách nhiệm. Về khả năng hoàn tiền, khách hàng có thể đề nghị ngân hàng xem xét hoàn trả khoản tiền phát sinh từ giao dịch trái phép. Việc xử lý phụ thuộc vào kết quả xác minh, nguyên nhân xảy ra giao dịch và trách nhiệm của các bên theo quy định. Nếu khoản tiền thuộc diện phải hoàn trả, ngân hàng thực hiện xử lý theo quy trình tương ứng; ngược lại, khách hàng có thể vẫn phải thanh toán nếu giao dịch được xác định thuộc trách nhiệm của mình. Trong thời gian chờ kết quả tra soát, khách hàng nên chủ động trao đổi với ngân hàng về nghĩa vụ thanh toán đối với khoản tiền đang khiếu nại, tránh bỏ qua thời hạn thanh toán mà chưa làm rõ phương án xử lý. Mất thẻ tín dụng không đồng nghĩa khách hàng đương nhiên phải chịu mọi giao dịch phát sinh, nhưng cũng không bảo đảm mọi khoản tiền bị sử dụng trái phép đều được hoàn lại. Khóa thẻ kịp thời, thông báo chính thức và yêu cầu tra soát ngay khi phát hiện bất thường là những bước quan trọng để bảo vệ quyền lợi và hạn chế thiệt hại tài chính. PV Mất thẻ tín dụng, ai chịu trách nhiệm với giao dịch phát sinh? Khi bị mất thẻ tín dụng, khách hàng cần nhanh chóng thông báo cho ngân hàng phát hành để khóa thẻ, hạn chế nguy cơ phát sinh giao dịch trái phép. Nếu có giao dịch không do mình thực hiện, việc xác định trách nhiệm và khả năng được hoàn tiền phụ thuộc vào kết quả tra soát, thời điểm thông báo và các điều kiện sử dụng thẻ. TÍN DỤNG TĂNG GẦN 12%: Doanh nghiệp cần tính toán kỹ chi phí vốn Đến ngày 26/10, dư nợ tín dụng toàn nền kinh tế đạt hơn 20,8 triệu tỷ đồng, tăng 11,94% so với cuối năm 2025. Tuy nhiên, lãi suất cho vay bình quân các khoản vay mới đã tăng gần 1 điểm phần trăm, khiến doanh nghiệp phải cân nhắc kỹ hiệu quả sử dụng vốn và khả năng trả nợ. 4 ĐIỂM DOANH NGHIỆP CẦN LƯU Ý KHI VAY VỐN - Tính đủ chi phí vay: Không chỉ nhìn lãi suất ưu đãi, cần tính cả phí, biên độ điều chỉnh và lãi suất sau ưu đãi. - Làm rõ cách tính lãi: Xác định tiền lãi tính trên dư nợ giảm dần hay dư nợ ban đầu; yêu cầu bảng trả nợ từng kỳ. - Kiểm tra sức chịu đựng tài chính: Tính toán khả năng trả nợ trong kịch bản lãi suất tăng, doanh thu giảm hoặc dòng tiền chậm. - Chủ động trao đổi với ngân hàng: Khi phát sinh khó khăn, cần trao đổi sớm để tìm phương án phù hợp, hạn chế rủi ro khoản vay. Đến ngày 26/10/2026, dư nợ tín dụng toàn nền kinh tế đạt hơn 20,8 triệu tỷ đồng, tăng 11,94% so với cuối năm 2025 ẢNH: NHƯ Ý
RkJQdWJsaXNoZXIy MjM5MTU3OQ==