CHÊNH LỆCH TỚI 6 ĐIỂM Kết quả điểm chuẩn trúng tuyển khối ngành Sức khỏe năm nay cho thấy sự tăng nhiệt ở các ngành “nóng” như Y khoa, RăngHàm- Mặt, đồng thời ghi nhận sự phục hồi và cân bằng trở lại ở nhóm ngành Dược và Y học cổ truyền. Sự phân hóa không chỉ thể hiện giữa các nhóm ngành mà còn phản ánh rõ nét thương hiệu đào tạo và khu vực địa lí của từng trường ĐH. Ghi nhận cho thấy, hai ngành Y khoa và Răng-Hàm-Mặt tiếp tục khẳng định vị thế "quán quân" và "á quân" bền vững tại tất cả các trường đào tạo y dược. Ngành Y khoa ghi nhận mức điểm trúng tuyển dao động từ 25,10/30 điểm (Trường ĐH Y Dược Hải Phòng) đến 28,5/30 điểm (Trường ĐH Y Hà Nội). Như vậy, thí sinh phải đạt trung bình từ 8,37 đến 9,5 điểm/môn trong tổ hợp xét tuyển. Ngành Răng-Hàm-Mặt bám đuổi sát sao với dải điểm phổ biến từ 24,75/30 điểm (ĐH Y Dược Hải Phòng) đến 27,57/30 điểm (Trường ĐH Y Hà Nội). Đặc biệt, tại Trường ĐH Y Dược (ĐH Thái Nguyên), điểm chuẩn ngành Răng-Hàm-Mặt đạt 26,80 điểm, vượt qua ngành Y khoa (26,50 điểm). Nhóm ngành Dược và Y học cổ truyền có ngưỡng điểm trúng tuyển "dễ thở" hơn. Ngành Dược dao động từ 20/30 điểm (Trường ĐH Y Dược Hải Phòng) đến 24/30 điểm (Trường ĐH Y Dược TPHCM). Ngành Y học cổ truyền dao động từ 22,20/30 điểm (Trường ĐH Y Dược Hải Phòng) đến 24,7/30 điểm (Trường ĐH Y Hà Nội). Có thể thấy, bức tranh điểm chuẩn ngành Y Dược có sự phân tầng rõ nét giữa các trường ĐH. Tốp đầu là Trường ĐH Y Hà Nội, tiếp đến là Trường ĐH Y Dược TPHCM và Trường ĐH Y Dược (ĐH Quốc gia Hà Nội). Trong khi đó, ở nhóm trường khu vực như Trường ĐH Y Dược Hải Phòng, ĐH Y Dược (ĐH Huế), Trường ĐH Y Dược (ĐH Thái Nguyên) có điểm chuẩn thấp hơn nhóm trường tuyến đầu từ 1,0 đến 2,8 điểm tùy ngành. Điểm chuẩn năm 2026 ngành Y khoa và Răng-Hàm-Mặt tại các trường đại học tư thục nhìn chung bám sát ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào (điểm sàn) do Bộ GD&ĐT quy định. Điểm chuẩn 2 ngành này của các trường ĐH như Nguyễn Tất Thành, Duy Tân, Cửu Long bằng điểm sàn của Bộ GD&ĐT, 22 điểm. Một số trường khác, điểm chuẩn có nhích lên 1 đến 3,75 điểm như ngành Y khoa ĐH Phenikaa 25,75 điểm, ngành Răng-Hàm-Mặt là 25,25 điểm. So với mùa tuyển sinh năm 2025, điểm chuẩn năm nay ghi nhận xu hướng tăng nhẹ từ 0,25 đến 0,61 điểm ở các ngành top đầu, đồng thời phục hồi ở nhóm ngành tầm trung. Ở 2 ngành tốp đầu, điểm chuẩn của Trường ĐH Y Dược TPHCM tăng 0,61 điểm; Trường ĐH Y khoa Phạm Ngọc Thạch tăng 0,25 điểm ở ngành Y khoa và 0,54 điểm ở ngành Răng-Hàm-Mặt. Trường ĐH Y Dược (ĐH Huế) và Trường ĐH Y Dược (ĐH Thái Nguyên) cũng ghi nhận mức tăng từ 0,5 đến 1,0 điểm. Đối với nhóm ngành Dược và Y học cổ truyền, sau đợt giảm nhẹ năm 2025, hai ngành này nhích tăng trở lại. ĐH Y Dược Huế tăng 0,6 điểm ở ngành Dược và tăng 1,0 điểm ở ngành Y học cổ truyền. Việc điểm chuẩn nhích tăng ở hầu hết các trường cho thấy có nguyên nhân từ phổ điểm thi THPT ở các môn khoa học tự nhiên (Toán, Hóa, Sinh) tập trung nhiều ở phân khúc điểm khá, giỏi. Thí sinh giỏi, xuất sắc có xu hướng dồn nguyện vọng vào các ngành bác sĩ điều trị trực tiếp (Y khoa, Răng-Hàm-Mặt), khiến tính cạnh tranh ở nhóm này luôn duy trì ở mức khốc liệt. Tuy nhiên, có thể thấy, chất lượng đầu vào giữa nhóm trường công lập và tư thục đang được rút ngắn nhưng vẫn còn khá xa, ngành Y khoa chênh tới 6,5 điểm (Trường ĐH Y Hà Nội điểm chuẩn 28,5/30; một số trường tư thục chỉ 22/30). HỌC PHÍ "KHỦNG" Đặc thù của ngành bác sĩ (Y khoa, Răng-Hàm-Mặt, Y học cổ truyền) thời gian đào tạo dài và học phí cao. Ở các trường công lập, học phí của nhóm ngành này phụ thuộc vào 2 yếu tố, thứ nhất do nhà nước quy định nhóm ngành sức khỏe có học phí cao nhất trong 7 nhóm ngành đào tạo; thứ hai do các trường tự chủ. Mùa tuyển sinh năm 2026, học phí tại các trường ĐH đào tạo khối ngành Sức khỏe trên cả nước có biến động đáng kể. Việc chuyển giao sang cơ chế tự chủ tài chính hoàn toàn cùng việc áp dụng định mức kinh tế-kĩ thuật mới đã khiến học phí nhóm ngành "đỉnh" như Y khoa và Răng-Hàm-Mặt thiết lập mặt bằng giá mới. Điểm nóng nhất trong điều chỉnh học phí năm 2026 thuộc về các cơ sở giáo dục ĐH công lập đã hoàn tất chuyển đổi cơ chế tự chủ tài chính hoàn toàn (tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư). Tại Trường ĐH Y khoa Phạm Ngọc Thạch, mức học phí ngành Y khoa và Răng-Hàm-Mặt ghi nhận đợt điều chỉnh tăng mạnh nhất trong 5 năm trở lại đây. Cụ thể, học phí hai ngành này tăng thêm 25,8 triệu đồng/năm, từ mức 55,2 triệu đồng lên mức 81 triệu đồng/năm học (tương đương mức tăng gần 47%). Nhóm ngành Dược học và Y học cổ truyền của trường cũng nhích lên mức 68 triệu đồng/năm, tăng hơn 23% so với năm trước. Trong khi đó, Trường ĐH Y Dược TPHCM tiếp tục duy trì vị thế là một trong những đơn vị có mức thu học phí cao nhất khu vực phía Nam đối với hệ công lập tự chủ. Ngành Y khoa và RăngHàm-Mặt tại đây hiện dao động trong khoảng từ 45 đến gần 85 triệu đồng/năm học tùy theo từng khóa tuyển sinh và lộ trình tự chủ. Trong khi đó, các trường ĐH Y Dược công lập khu vực phía Bắc và miền Trung duy trì mức tăng "dễ thở" hơn, thường nằm trong ngưỡng điều chỉnh từ 5% đến 10% theo quy định tại Nghị định 97/2023/NĐ-CP của Chính phủ về học phí. Trường ĐH Y Dược (ĐH Quốc gia Hà Nội), mức học phí các ngành dao động phổ biến từ 27,655 triệu đồng/năm. Tại các trường ĐH vùng, khu vực, mức học phí ngành Y khoa, Răng-Hàm-Mặt và Dược học nằm trong khoảng từ 30 đến 45 triệu đồng/năm học. Lí giải về nguyên nhân học phí khối ngành Y Dược liên tục lập đỉnh mới, đại diện các cơ sở đào tạo cho biết chi phí đào tạo một bác sĩ y khoa cao hơn nhiều so với các ngành học thông thường. Để đảm bảo cơ hội học tập cho những tài năng y khoa có hoàn cảnh khó khăn trước áp lực tăng chi phí, các trường Y Dược công lập năm nay đồng loạt gia tăng chính sách hỗ trợ. Hầu hết các đơn vị đã trích lập Quỹ học bổng khuyến khích học tập ở mức tối đa (từ 8% đến 10% tổng nguồn thu học phí), đồng thời liên kết với các ngân hàng chính sách xã hội và tổ chức cựu sinh viên để mở rộng các gói tín dụng ưu đãi học tập lãi suất thấp. NGHIÊM HUÊ 6 n Thứ Tư n Ngày 12/8/2026 KHOA GIÁO Điểm chuẩn cao, học phí "khủng" Điểm chuẩn nhóm ngành sức khỏe tại các trường đại học (ĐH) y dược công lập trên toàn quốc cho thấy có tăng nhẹ so với năm 2025. Chất lượng đầu vào giữa nhóm trường đại học công lập tốp đầu và nhóm trường ngoài công lập vẫn giữ một khoảng cách tương đối xa. Nhóm ngành sức khỏe đặc thù nên nếu chuẩn đầu vào quá chênh lệch sẽ dẫn tới việc khó đảm bảo được chất lượng chuẩn đầu ra để đáp ứng yêu cầu chăm sóc, khám sức khỏe cho người dân. Sinh viên ngành Y khoa, Trường ĐH Đại Nam ẢNH: NTCC NGÀNH Y KHOA: Theo Bộ GD&ĐT, trước đó, mạng xã hội đã lan truyền thông tin, môn Lịch sử ở bậc trung học phổ thông là môn tự chọn. Liên quan đến thông tin này, Bộ khẳng định, ở chương trình Giáo dục phổ thông hiện hành, Lịch sử là môn học bắt buộc đối với tất cả học sinh cấp trung học phổ thông, với thời lượng 52 tiết/ năm học. Quy định này được ban hành tại Thông tư số 13 năm 2022 của Bộ GD&ĐT và được thực hiện từ năm học 2022 - 2023 đến nay. Ngoài phần nội dung bắt buộc, Chương trình môn Lịch sử còn có các chuyên đề học tập lựa chọn, với thời lượng 35 tiết/năm học. Việc có thêm các chuyên đề học tập lựa chọn không có nghĩa Lịch sử là môn học tự chọn. “Vì vậy, thông tin cho rằng môn Lịch sử hiện là môn học tự chọn ở cấp trung học phổ thông là không đúng”, theo Bộ GD&ĐT. Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 quy định, khi học sinh học lên bậc THPT, các em sẽ được học 8 môn bắt buộc và 4 môn lựa chọn. Trong đó, môn lựa chọn là các môn học theo năng lực, định hướng nghề nghiệp. Các môn bắt buộc gồm: Ngữ văn, Toán, Ngoại ngữ 1, Lịch sử, Giáo dục thể chất, Giáo dục quốc phòng an ninh, Hoạt động trải nghiệm - hướng nghiệp, Nội dung giáo dục của địa phương. Ngoài ra, học sinh sẽ phải chốt 4/9 môn lựa chọn trong số: Vật lý, Hóa học, Sinh học, Công nghệ, Tin học, Âm nhạc, Mỹ thuật, Địa lý, Giáo dục kinh tế và pháp luật. HÀ LINH Bác thông tin Lịch sử thành môn tự chọn Lịch sử vẫn là môn học bắt buộc ở bậc THPT Trưa 11/8, Bộ GD&ĐT thông tin, môn Lịch sử ở bậc trung học phổ thông vẫn là môn học bắt buộc, không phải môn tự chọn như mạng xã hội lan truyền.
RkJQdWJsaXNoZXIy MjM5MTU3OQ==