3 n Thứ Năm n Ngày 5/3/2026 THỜI SỰ Thủ tướng nhấn mạnh điều này khi kết luận Phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 2/2026, trực tuyến với các địa phương, sáng 4/3. KIÊN ĐỊNH MỤC TIÊU TĂNG TRƯỞNG TỪ 10% TRỞ LÊN Phiên họp thống nhất đánh giá, tình hình kinh tế-xã hội tháng 2 và 2 tháng tiếp tục xu hướng tích cực, tốt hơn cùng kỳ trên hầu hết các lĩnh vực. Trong đó, kinh tế vĩ mô ổn định, lạm phát được kiểm soát, các cân đối lớn được bảo đảm. CPI bình quân 2 tháng tăng 3%; thị trường tiền tệ, tỷ giá cơ bản ổn định; nợ công, nợ Chính phủ, nợ nước ngoài quốc gia thấp hơn nhiều giới hạn quy định. Thu ngân sách nhà nước 2 tháng đạt 601.300 tỷ đồng, bằng 23,8% dự toán, tăng 13,1% so với cùng kỳ. Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu đạt 155,7 tỷ USD, tăng 22,2%; giải ngân vốn đầu tư công 2 tháng ước đạt 5,6% kế hoạch… Phát biểu kết luận, bên cạnh kết quả đạt được là cơ bản, Thủ tướng lưu ý những tồn tại, hạn chế: Sức ép điều hành kinh tế vĩ mô lớn, nhất là lạm phát, tỷ giá, lãi suất, năng lượng trước tình hình thế giới phức tạp; tình hình sản xuất kinh doanh của một bộ phận doanh nghiệp còn khó khăn. Cùng với đó, việc sắp xếp, tinh gọn tổ chức bộ máy và tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp có nơi còn những bất cập, chưa thông suốt; đời sống của một bộ phận người dân, nhất là vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, hải đảo cải thiện chưa nhiều. Đề cập đến bối cảnh tình hình thời gian tới, Thủ tướng yêu cầu các bộ, ngành, địa phương lưu ý những yếu tố tác động tiêu cực đến nước ta, đặc biệt là xung đột đang rất phức tạp ở Trung Đông và các khu vực khác trên thế giới, kịp thời báo cáo cấp có thẩm quyền. Thủ tướng nhấn mạnh, kiên định mục tiêu thúc đẩy tăng trưởng từ 10% trở lên, giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát và bảo đảm các cân đối lớn của nền kinh tế. Muốn vậy, cần làm mới các động lực tăng trưởng truyền thống và thúc đẩy mạnh mẽ các động lực tăng trưởng mới; các bộ, ngành, địa phương từ thực tiễn của bộ, ngành, địa phương mình tiếp tục tìm ra và thúc đẩy các động lực tăng trưởng trong phạm vi quản lý. CÔNG KHAI HẠN MỨC TĂNG TRƯỞNG TÍN DỤNG Thủ tướng Phạ m Minh Chính giao Bộ Tài chính xây dựng kịch bản điều hành kinh tế-xã hội phù hợp trước tình hình thế giới hiện nay; Bộ Công Thương xây dựng kịch bản về đảm bảo an ninh năng lượng trong tình hình mới. Chỉ đạo các nhóm nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu, Thủ tướng yêu cầu chuẩn bị chu đáo phục vụ bầu cử đại biểu Quốc hội, HĐND các cấp, phục vụ Hội nghị Trung ương 2, Kỳ họp thứ nhất, Quốc hội Khóa XVI. Các bộ, cơ quan, địa phương bám sát Kế hoạch của Hội đồng bầu cử quốc gia, tăng cường kiểm tra, đôn đốc, bảo đảm thực hiện tốt tất cả các khâu, nhất là trong giai đoạn cao điểm từ nay đến 15/3. Thủ tướng cũng yêu cầu tập trung giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát, thúc đẩy tăng trưởng từ 10% trở lên, bảo đảm các cân đối lớn của nền kinh tế. Bộ Ngoại giao chủ trì, các bộ, ngành, cơ quan theo chức năng, nhiệm vụ được giao khẩn trương đánh giá tác động của cuộc xung đột tại Trung Đông tới nước ta; xây dựng các kịch bản, giải pháp ứng phó kịp thời, hiệu quả; báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định. Về chính sách tiền tệ, NHNN chủ trì công bố, công khai hạn mức tăng trưởng tín dụng của cả năm 2026 và điều chỉnh linh hoạt, kịp thời, hiệu quả, phù hợp với tình hình thực tiễn; dứt khoát không để kiểm soát được lạm phát-mất tăng trưởng, hoặc ngược lại. Về chính sách tài khoá, Thủ tướng giao Bộ Tài chính chủ trì nghiên cứu các giải pháp phát hành trái phiếu Chính phủ, trái phiếu công trình để huy động nguồn lực cho đầu tư phát triển, hỗ trợ chính sách tiền tệ; hướng dẫn các địa phương phát hành trái phiếu chính quyền địa phương; phấn đấu thu ngân sách nhà nước năm 2026 vượt ít nhất 10% so với thực hiện năm 2025. LUÂN DŨ NG Thủ tướng Phạm Minh Chính nhấn mạnh yêu cầu kiên định mục tiêu thúc đẩy tăng trưởng từ 10% trở lên, giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát; các bộ, ngành khẩn trương đánh giá tác động của cuộc xung đột tại Trung Đông tới nước ta, xây dựng các kịch bản, giải pháp ứng phó kịp thời, hiệu quả. Thủ tướng Phạm Minh Chính phát biểu tại phiên họp ẢNH: VGP Đánh giá tác động từ tình hình Trung Đông, xây dựng kịch bản ứng phó Chuyên gia kinh tế Nguyễn Minh Phong cho rằng, việc Iran đóng cửa eo biển Hormuz và nếu xung đột kéo dài, tác động trước tiên và rõ nét nhất sẽ là giá dầu. Khi giá năng lượng leo thang, chi phí sản xuất và vận chuyển toàn cầu đều tăng theo, kéo theo mặt bằng giá hàng hóa tại nhiều quốc gia, trong đó có Việt Nam. Ông Phong cho rằng, đây là áp lực trực tiếp và lớn nhất đối với kinh tế Việt Nam, bởi nền kinh tế có độ mở cao và phụ thuộc nhiều vào nguyên liệu đầu vào nhập khẩu. Giá xăng dầu tăng sẽ kéo theo chi phí đầu vào của nhiều ngành sản xuất và tiêu dùng, làm gia tăng áp lực lạm phát. Bên cạnh đó, xung đột lan rộng còn có thể ảnh hưởng tới dòng vốn đầu tư quốc tế. Nếu nhiều quốc gia trong khu vực bị cuốn vào vòng xoáy căng thẳng, tâm lý thận trọng sẽ gia tăng, tác động tới hoạt động đầu tư và thương mại của Việt Nam. Việt Nam đã ký Hiệp định Thương mại tự do với UAE, mở ra kỳ vọng thúc đẩy hợp tác thương mại và đầu tư. Tuy nhiên, nếu Trung Đông tiếp tục chịu tác động mạnh từ căng thẳng địa chính trị, quá trình triển khai và khai thác hiệu quả hiệp định này có thể đối mặt không ít thách thức. Ở góc độ dịch vụ, du lịch giữa Việt Nam và các nước trong khu vực cũng bị ảnh hưởng. Việc gián đoạn đường bay hoặc phải thay đổi lộ trình để tránh khu vực xung đột sẽ làm tăng chi phí vận tải, giảm hiệu quả khai thác và ảnh hưởng đến nguồn thu. Theo vị chuyên gia kinh tế, căng thẳng kéo dài sẽ làm gia tăng chi phí bảo hiểm, logistics, dự trữ hàng hóa và các khoản chi để ứng phó rủi ro. Những yếu tố này cộng hưởng sẽ tạo sức ép lên ổn định kinh tế vĩ mô. Về tổng thể, tất cả các tác động trên đều ảnh hưởng đến khả năng tăng trưởng kinh tế của Việt Nam. 3 KỊCH BẢN LẠM PHÁT Về cá c yếu tố gây áp lực lên mặt bằng giá năm nay, theo Bộ Tài chính, xung đột quân sự và cạnh tranh thương mại toàn cầu gia tăng khiến giá năng lượng có thể biến động tăng nếu nguồn cung bị ảnh hưởng. Giá nguyên vật liệu nhập khẩu và tỷ giá nếu tăng sẽ ảnh hưởng đến chi phí, giá thành từ đó đẩy giá hàng hóa tiêu dùng trong nước tăng lên. Bên cạnh đó, giá vật liệu xây dựng, giá thịt lợn, giá một số mặt hàng do Nhà nước quản lý thực hiện điều chỉnh giá dịch vụ theo hướng tính đúng tính đủ… sẽ là những yếu tố gây áp lực lên mặt bằng giá. Trên cơ sở mục tiêu lạm phát năm 2026 khoảng 4,5%, Bộ Tài chính cập nhật 3 kịch bản lạm phát năm nay. Kịch bản 1: CPI bình quân năm 2026 tăng khoảng 3,6% so với năm 2025. Kịch bản 2: CPI bình quân năm 2026 tăng khoảng 4,10% so với năm 2025. Kịch bản 3: CPI bình quân năm 2026 tăng khoảng 4,6% so với năm 2025. Trên cơ sở cập nhật diễn biến kinh tế trong và ngoài nước tính đến thời điểm hiện tại, Ngân hàng Nhà nước ước tính lạm phát tổng thể bình quân năm 2026 tăng khoảng 4-4,5%. Năm 2026, các tổ chức quốc tế dự báo lạm phát bình quân của Việt Nam tăng khoảng 3,2-4%. Theo Bộ Tài chính, năm 2026, cần tiếp tục kiểm soát tốt lạm phát trong bối cảnh các nguồn lực được thúc đẩy mạnh nhằm đạt mục tiêu tăng trưởng kinh tế cao nhất. Điều hành giá phải hài hòa giữa ổn định kinh tế vĩ mô và hỗ trợ phục hồi, phát triển sản xuất, kinh doanh. Các chính sách cần góp phần tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, đồng thời bảo đảm đời sống người dân. Bộ Tài chính cũng đề nghị tiếp tục thực hiện lộ trình giá thị trường đối với các dịch vụ công và hàng hóa do Nhà nước quản lý. Tuy nhiên, việc điều chỉnh cần có mức độ và liều lượng phù hợp, bám sát diễn biến của chỉ số giá tiêu dùng. VIỆ T LINH Chiến sự Trung Đông leo thang, nguy cơ tăng giá xăng, lạm phát... cùng nhiều yếu tố có thể tạo sức ép lên chi phí sản xuất, vận tải và mặt bằng giá trong nước. Trong bối cảnh Việt Nam đặt mục tiêu tăng trưởng 10% năm 2026, chuyên gia cho rằng, rủi ro lạm phát trở thành yếu tố cần đặc biệt theo dõi. Xung đột leo thang tại Trung Đông gia tăng sức ép lên chuỗi cung ứng toàn cầu, đẩy chi phí vận tải, năng lượng và logistics Áp lực lạm phát, hiệu ứng “domino” với thương mại, dịch vụ Thủ tướ ng Phạ m Minh Chính đề nghị tiếp tục hoàn thiện quy định về tổ chức bộ máy hành chính và vận hành hiệu quả chính quyền địa phương 2 cấp. Bộ Nội vụ, các bộ, cơ quan liên quan, các địa phương kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, bảo đảm thông suốt từ Trung ương đến cơ sở, nhất là hạ tầng số.
RkJQdWJsaXNoZXIy MjM5MTU3OQ==